12 Con Giáp Trong Tiếng Trung Và Ý Nghĩa

12 Con Giáp Trong Tiếng Trung Và Ý Nghĩa

12 con giáp trong tiếng trung

Bạn cầm tinh con gì? Bạn có biết con giáp ấy trong tiếng Trung đọc và viết như thế nào không? 12 con giáp có ý nghĩa rất lớn trong đời sống tâm linh của mỗi người và đặc biệt là trong văn hóa phương Đông. Mỗi con vật đều có một ý nghĩa, đặc trưng riêng và còn là biểu tượng tượng trưng cho tính cách, phẩm chất của mỗi người. Hôm nay Tiếng Trung HD sẽ giới thiệu đến các bạn 12 con giáp và 10 thiên can trong tiếng Trung nhé! Cùng học tiếng Trung nào!

1. 12 CON GIÁP /SHÍÈR DÌZHĪ/  (THẬP NHỊ ĐỊA CHI)

 

2 21

Tý /zǐ/ 子

/láoshǔ/ 老鼠 (lão thử)

Chuột

3 17

Sửu /chǒu/ 丑

/níu/ 牛 (ngưu)

Trâu

4 15

Dần /yín/ 寅

/láohǔ/ 老虎 (lão hổ)

Hổ

5 14

Mão /mǎo/卯

/tùzi/ 兔子 (thố tử)

Thỏ

6 9

 

 

Thìn /chén/ 辰

/long/ 龍 (long 龙)

Rồng

7 11

Tỵ /sì/ 巳

/shé/ 蛇 (xà)

Rắn

8 7

Ngọ /wǔ/ 午

/Mǎ/ 馬 (马 mã )

Ngựa

9 1

Mùi /wèi/ 未

yáng/ 羊 (dương)

10 8

Thân /shēn/ 申

/hóuzi/ 猴子 (hầu tử)

Khỉ

11 5

Dậu /yǒu/ 酉

/jī/  雞 (kê 鸡)

12 7

Tuất /xū/  戌

/gǒu/  狗 (cẩu)

Chó

13 4

Hợi /hài/ 亥

/zhū/  猪 (trư)

Lợn

2. TẬP TÍNH CỦA 12 CON GIÁP

Tập tính của các con Giáp bằng tiếng Trung
                  Tập tính của các con Giáp
  • Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
  • Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.
  • Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn nhất.
  • Mão (5-7 giờ): Việt Nam gọi mèo, nhưng còn Trung Quốc gọi là thỏ, lúc trăng (thỏ ngọc) vẫn còn chiếu sáng.
  • Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quẫy mưa (quần long hành vũ). Rồng chỉ là con vật do con người tưởng tượng ra, chứ không có thực.
  • Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người.
  • Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có dương tính cao.
  • Mùi (13-15 giờ): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
  • Thân (15-17 giờ): Lúc khỉ thích hú.
  • Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
  • Tuất (19-21 giờ): Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.
  • Hợi (21-23 giờ): Lúc lợn ngủ say nhất.

3. MƯỜI THIÊN CAN  /TIĀNGĀN/  天干

Giáp /jiǎ/:甲 Kỷ /jǐ/:己
Ất /yǐ/:乙 Canh /gēng/:庚
Bính /bǐng/:丙 Tân /xīn/:辛
Đinh /dīng/:丁 Nhâm /rén/:壬
Mậu /wù/:戊 Quý /guǐ/:癸

Cách nói năm: 

èr líng líng wǔ nián shì yǐ yòu nián : 2005 年 是 乙 酉 年 (nhị linh linh ngũ niên thị ất dậu niên) = năm 2005 là năm Ất Dậu.

Một số mẫu câu thường dùng: 

1 你属什么?

Nǐ shǔ shénme?

Bạn cầm tinh tuổi gì ?
2 我属狗。

Wǒ shǔ gǒu.

Tôi cầm tinh tuổi tuất.
3 属狗的人怎么样?

Shǔ gǒu de rén zěnme yàng?

Người cầm tinh tuổi tuất tính cách như thế nào ?
4 属狗的人很老实,很善良。

Shǔ gǒu de rén hěn lǎoshí, hěn shàn liáng.

Người cầm tinh tuổi tuất rất thật thà, hiền lành .
5 你是哪年出生?

Nǐ shì nǎ nián chū shēng de?

Bạn sinh năm nào ?
6 我是一九九一年出生的。

Wǒ shì yī jiǔ  jiǔ yi nián chū shēng de.

Tôi sinh năm 1991.
7 你今年多大了?

Nǐ jīn nián duō dà le?

Bạn năm nay bao nhiêu tuổi ?
8 我今年三十三岁了。

Wǒ jīnnián sānshísān suìle.

Tôi năm nay 33 tuổi .

Trên đây là 12 con giáp, 10 thiên can cùng cách hỏi tuổi trong tiếng Trung. Các bạn đã nhớ được hết chưa? Tiếng Trung HD hi vọng bài biết này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung!

Tham khảo khóa học cho người mới bắt đầu tại Tiếng Trung HD

Đăng Ký Tư Vấn Khóa Học: 

    Tham khảo lộ trình học tiếng Trung cho người mới bắt đầu tại đây:  Học Tiếng Trung Quốc Cho Người Mới Bắt Đầu

    Tham khảo Phương Pháp Nhớ Hán Tự Bằng Bộ Thủ Cực Hay tại đây: Cách Nhớ Hán Tự Có 1 Không 2

    Tham khảo 2 cách Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả tại đây: 2 Cách Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả